Tác giả: Luật sư Zhang Zhi Dan, trưởng Chi nhánh Văn phòng luật sư Yingke thành phố Bắc Kinh tại Hà Nội
Xin chào các bạn, đây là kênh thông tin của Luật sư TQ tại VN. Tôi là luật sư Đan và tôi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề pháp lý thương mại quốc tế. Hôm nay, tôi sẽ chỉ cho bạn thao tác thành thạo điều tra tín dụng để nắm bắt rõ thông tin khách hàng.
Từ sau cuộc chiến tranh giữa Nga và Ukraine, sự phá sản của Sri Lanka, sự mất giá đồng tiền của nhiều quốc gia và tình hình thế giới trở nên biến động đã gây ra nhiều bất ổn cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Ngày càng nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với vấn đề rủi ro tín dụng của đối tác kinh doanh, trong tình huống như vậy, việc điều tra tín dụng sâu của khách hàng nước ngoài có thể giúp doanh nghiệp quản lý tốt các nhóm khách hàng, từ đó đưa ra quyết định về phương thức thanh toán phù hợp và tạo khả năng cạnh tranh và tỷ lệ đặt hàng hiệu quả. Vậy điều tra tín dụng nước ngoài ở nước ngoài là gì? Tín dụng còn gọi là tài sản và niềm tin. Điều tra tín dụng nước ngoài là việc điều tra và nghiên cứu các công ty, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước ngoài theo nhiều chiều, chẳng hạn như đăng ký để phân tích, đánh giá cơ cấu vốn chủ sở hữu, tình trạng kinh doanh, tình trạng tài chính, độ uy tín, khả năng thực hiện của khách hàng. Vậy nội dung chủ yếu của điều tra tín dụng nước ngoài là gì?
Rủi ro tín dụng là việc một bên tham gia sẽ không thể thực hiện được cam kết thanh toán và gây tổn thất cho bên còn lại trong quá trình giao dịch liên kết bằng tín dụng, cụ thể là khách hàng không thanh toán tiền hàng hoặc không có khả năng thanh toán khi đến hạn.
Nắm bắt, điều tra thông tin khách hàng trước khi ký hợp đồng
Tiến hành điều tra tín dụng đối với khách hàng là một bước không thể thiếu trong các giao dịch nước ngoài của các doanh nghiệp thương mại. Tình trạng tín dụng của nhà đầu tư nước ngoài liên quan trực tiếp đến việc họ có thể thực hiện đúng hợp đồng và thu ngoại hối an toàn hay không. Trong thương mại, một số doanh nghiệp ngoại thương vừa không tiến hành điều tra tín dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài vừa vội vàng áp dụng các phương thức thanh toán có rủi ro lớn cho nhà xuất khẩu, chẳng hạn như chuyển khoản điện tín, thu tiền chấp nhận, thu tiền thanh toán. Do đó tạo cơ hội cho một số doanh nghiệp bất hợp pháp nước ngoài thực hiện hành vi gian lận.
- Nội dung và phạm vi điều tra tín dụng khách hàng
Nội dung và phạm vi điều tra tín dụng khách hàng được thể hiện trong bảng.
| STT | Tiêu chí | Nội dung điều tra |
| 1 | Tình trạng tổ chức cơ cấu của khách hàng nước ngoài | Bao gồm tính chất doanh nghiệp, lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức nội bộ, những người phụ trách chính và các chức vụ chi nhánh. Nên biết rõ tên tiếng Trung, tiếng Anh, địa chỉ cụ thể của khách hàng để trách sai sót trong quá trình điều tra. |
| 2 | Tình hình chính trị | Nền tảng chính trị của người phụ trách công ty, mối quan hệ và thái độ đối với chính trị của |
| 3 | Tình trạng tín dụng | Bao gồm cả hai khía cạnh vốn doanh nghiệp và tín dụng. Quỹ là vốn đăng ký, tài sản, tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp. Tín dụng là phong cách hoạt động, danh tiếng hoạt động của doanh nghiệp. Đây là nội dung chính của việc điều tra tín dụng khách hàng và những người trung gian cần được chú ý nhiều hơn. Ví dụ, một số khách hàng muốn đàm phán với chúng tôi về những dự án đầu tư trị giá hàng trăm triệu USD nhưng sau khi điều tra, vốn đăng ký của họ chỉ có vài trăm nghìn USD, chúng tai nên nghi ngờ những khách hàng như vậy. |
| 4 | Phạm vi kinh doanh | Chủ yếu đề cập đến hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất hoặc vận hành và tính chất kinh doanh là đại lý, nhà sản xuất hay nhà bán buôn bán lẻ. |
| 5 | Năng lực kinh doanh | Doanh thu hàng năm, kênh bán hàng, phương thức kinh doanh và quan hệ thương mại trên thị trường trong nước và quốc tế |
(2) Cách thức điều tra tín dụng của khách hàng doanh nghiệp ngoại thương
Điều tra tín dụng khách hàng là một công việc phức tạp và có tính chuyên môn cao, đòi hỏi nhiều thời gian và nhân lực, chất lượng điều tra viên cũng cần phải cao. Đối với đại đa số các công ty, rất khó để tự mình làm điều này. Các doanh nghiệp ngoại thương đang phải đối mặt với khách hàng nước ngoài, và việc tự điều tra khó khăn hơn và họ thường có thể thông qua qua một số cách như trong bảng.
| Cách 1 | Thông qua kiểm tra qua ngân hàng.
Đây là cách làm thông thường, theo thông lệ quốc tế, việc điều tra tình huống khách hàng thuộc phạm vi hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, ở nước ta, Ngân hàng Trung Quốc thường được giao nhiệm vụ này. Khi kiểm tra tín dụng của khách hàng với ngân hàng, các ngân hàng thường không tính phí hoặc phí rất thấp. |
| Cách 2 | Tiến hành khảo sát thông qua các tập đoàn doanh nghiệp nước ngoài.
Ví dụ, các phòng thương mại, công đoàn, hiệp hội thương mại, v.v. thường nhận hoa hồng để điều tra tình hình của các công ty nước ngoài, tuy nhiên, các công ty ngoại thương phải phân tích cẩn thận thông tin thu được qua kênh này và không thể tin tưởng dễ dàng. |
| Cách 3 | Khảo sát các tài liệu thu được thông qua các văn phòng ở nước ngoài của chúng tôi và kiểm tra của khách hàng trong hoạt động kinh doanh thực tế.
Các tài liệu thu được bằng phương pháp này cụ thể và đáng tin cậy hơn, có giá trị tham khảo lớn cho việc phát triển kinh doanh. Ngoài ra, danh bạ doanh nghiệp, niên giám nhà sản xuất và các tài liệu liên quan khác do nước ngoài xuất bản cũng có giá trị tham khảo nhất định để hiểu rõ phạm vi và hoạt động kinh doanh của khách hàng. |
| Cách 4 | Ủy thác cho một cơ quan điều tra tín dụng chuyên nghiệp (như Công ty Bảo hiểm Tín dụng Trung Quốc, v.v.) tiến hành điều tra.
Bởi vì các cơ quan điều tra tín dụng chuyên nghiệp tiến hành điều tra từ góc độ hoàn toàn trung lập của bên thứ ba, họ có nguồn thông tin phong phú và nền tảng cơ sở dữ liệu khổng lồ, đồng thời có thể phân tích toàn diện thông tin thu được từ nhiều kênh và cuối cùng tạo thành báo cáo tín dụng cũng như nội dung báo cáo của họ. rất chuẩn hóa, có giá trị tham khảo cao nên phương pháp khảo sát này ngày càng được hầu hết các công ty ngoại thương ưa chuộng. |
(3) Xây dựng hồ sơ quản lý tín dụng khách hàng
Sau khi điều tra tín dụng khách hàng, hồ sơ khách hàng nên được thiết lập bằng cách phân loại, để bộ phận kinh doanh có thể sàng lọc khách hàng ở giai đoạn phát triển kinh doanh và chuẩn bị cho việc phân tích và đánh giá tín dụng mục tiêu của khách hàng được chọn, đây là phương tiện chính để các doanh nghiệp ngoại thương ngăn ngừa rủi ro tín dụng trước khi ký hợp đồng.
Kiểm soát trong quá trình – thiết lập hệ thống tín dụng khách hàng
Mục đích của việc thu thập và ghi nhận thông tin khách hàng là để phân tích và đánh giá khoa học về tình trạng tín dụng của khách hàng. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vấn đề quan trọng và phức tạp nhất là đưa ra phán đoán chính xác về tín dụng của khách hàng, cũng như phương thức giao dịch và điều kiện giao dịch, đây là cơ sở quan trọng nhất để doanh nghiệp đưa ra quyết định có nên tiếp tục tiến hành giao dịch hay không. Tiến hành phân tích tín dụng, xác định hạn mức tín dụng và thiết lập hệ thống tín dụng khách hàng là điều rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Làm như vậy cho phép các doanh nghiệp tối đa hóa lợi ích các giao dịch của họ với khách hàng trong khi đó vẫn giữ rủi ro tín dụng ở mức tối thiểu.
I, Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng đề cập đến việc đoán tình trạng tín dụng và giá trị giao dịch của đối tượng giao dịch, là nội dung cốt lõi của quản lý tín dụng doanh nghiệp, đồng thời cũng là phương tiện và cách thức quan trọng nhất để doanh nghiệp tránh rủi ro và giảm nợ xấu trong quá trình bán hàng. Việc thực hiện phân tích tín dụng của các doanh nghiệp ngoại thương đối với khách hàng có các chức năng sau.
Tăng cường truyền thông thông tin và hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, và cùng nhau giải quyết các rủi ro tín dụng bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt.
( Giúp doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn khách hàng có uy tín tốt và khả năng cạnh tranh mạnh hơn, đồng thời ngăn ngừa rủi ro tín dụng của khách hàng. Thông qua phân tích tín dụng, việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng có thể giúp nhân viên kinh doanh đánh giá nhanh chóng, chính xác rủi ro tín dụng của khách hàng và xác định điều kiện giao dịch, từ đó đạt được mục đích phòng ngừa nợ xấu và nâng cao mức độ quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp có được sức cạnh tranh thị trường mạnh mẽ hơn. Lựa chọn và quản lý khách hàng dựa trên phân tích tín dụng chặt chẽ có thể giúp doanh nghiệp yên tâm hơn trong việc cung cấp cho khách hàng uy tín các phương thức và điều kiện thanh toán ưu đãi, có nhiều khách hàng hơn và chiếm thị phần lớn hơn.
Việc xây dựng và sử dụng chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng chủ yếu đề cập đến một loạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn quản lý kinh doanh và phương pháp kiểm soát rủi ro do doanh nghiệp xây dựng để bán tín dụng (bán tín dụng). Rủi ro tín dụng của các doanh nghiệp ngoại thương chủ yếu đến từ việc bán tín dụng, do đó việc xây dựng chính sách tín dụng hợp lý chiếm vị trí rất quan trọng trong việc thực hiện đầy đủ các chương trình quản lý tín dụng, là nội dung cốt lõi của kiểm soát rủi ro trong hợp đồng. Chính sách tín dụng chủ yếu bao gồm các yếu tố như tiêu chuẩn tín dụng, điều kiện tín dụng và chính sách thu hồi nợ.
- Tiêu chuẩn tín dụng
Trong ngoại thương, các doanh nghiệp thường đặt ra một tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu để xác định xem có nên cung cấp tín dụng cho khách hàng hay không. Nếu các tiêu chuẩn tín dụng do doanh nghiệp xây dựng quá nghiêm ngặt và chỉ bán tín dụng cho khách hàng có uy tín tốt, mặc dù điều này có thể làm giảm chi phí của các khoản phải thu và tổn thất nợ xấu, nhưng nó sẽ mất rất nhiều khách hàng có uy tín trung bình và khả năng thanh toán yếu, không có lợi cho việc mở rộng bán hàng. Hiện nay, thị trường thương mại quốc tế là thị trường của người mua, và nhiều doanh nghiệp ngoại thương đã áp dụng các tiêu chuẩn tín dụng tương đối lỏng lẻo để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Điều khoản tín dụng
Các điều khoản tín dụng bao gồm các phương thức thanh toán thương mại quốc tế, điều khoản tín dụng và chiết khấu tiền mặt, thể hiện như trong bảng.
| Phương thức thanh toán thương mại quốc tế | Các phương thức thanh toán thương mại quốc tế bao gồm chuyển tiền, nhờ thu, thư tín dụng, bao thanh toán, v.v. Mỗi phương thức thanh toán này đều có những rủi ro, ưu và nhược điểm. Các công ty ngoại thương thường chọn phương thức thanh toán dựa trên xếp hạng tín dụng của khách hàng và tình hình tại quốc gia nơi khách hàng sinh sống. Nếu tín dụng của khách hàng tốt, bạn có thể yên tâm sử dụng phương thức chuyển tiền; nếu tín dụng của khách hàng ở mức trung bình và Tín dụng ngân hàng của quốc gia nơi khách hàng ở tốt, bạn có thể chọn ủy thác| Phương thức thu thập thư tín dụng, nếu tín dụng của khách hàng ở mức trung bình và tín dụng của ngân hàng trong nước ở mức trung bình thì có thể áp dụng bao thanh toán. |
| Hạn mức tín dụng | Điều khoản tín dụng đề cập đến thời gian được cung cấp cho khách hàng để thanh toán. Ví dụ: nếu công ty cho phép khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng thì thời hạn tín dụng là 30 ngày. Độ dài của thời hạn tín dụng có liên quan chặt chẽ đến doanh thu bán hàng, các khoản phải thu và tổn thất nợ khó đòi. Thời gian tín dụng càng dài thì điều kiện tín dụng công ty cung cấp cho khách hàng càng tốt, đồng thời có thể thúc đẩy tăng trưởng doanh thu bán hàng của công ty nhưng cũng sẽ làm tăng chi phí các khoản phải thu và tổn thất nợ khó đòi. Vì vậy, các doanh nghiệp ngoại thương phải so sánh doanh thu cận biên và chi phí cận biên để quyết định nên kéo dài hay rút ngắn thời gian tín dụng. Thời hạn tín dụng hợp lý sẽ phụ thuộc vào khả năng quay vòng vốn của chính công ty và tình hình bán hàng. |
| Chiết khấu tiền mặt | Chiết khấu tiền mặt là việc doanh nghiệp thực hiện chiết khấu bằng tiền mặt cho khách hàng khi xác định các điều kiện tín dụng nhằm đẩy nhanh việc thu hồi các khoản phải thu, từ đó giảm chi phí khoản phải thu và tổn thất nợ khó đòi. Ví dụ: “N/60” có nghĩa là nếu khách hàng thanh toán đầy đủ trong vòng 10 ngày, công ty sẽ giảm giá 3% cho khách hàng trên doanh số bán hàng và sẽ không được hưởng chiết khấu sau 10 ngày. Nhưng trong thanh toán thương mại quốc tế, chiết khấu tiền mặt hiếm khi được sử dụng. |
Kiểm soát tín dụng sau khi ký hợp đồng
Sau khi hợp đồng được ký kết, việc kiểm soát tín dụng trong quá trình thực hiện bao gồm hai khía cạnh: thứ nhất, trong quá trình thực hiện hợp đồng, để đảm bảo doanh nghiệp có thể cung cấp hàng hóa cho khách hàng theo ngày giao hàng, chất lượng và số lượng quy định trong hợp đồng; Thứ hai là cho phép khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình trên cơ sở hàng hóa đủ điều kiện do doanh nghiệp cung cấp, nghĩa là thu hồi các khoản phải thu.
(I) Kiểm soát năng lực thực hiện
Mặt quan trọng của kiểm soát tín dụng là khả năng thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp. Bởi một mặt, điều này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế; Mặt khác, điều này quyết định liệu doanh nghiệp có thể thu hồi các khoản phải thu kịp thời hay không. Doanh nghiệp có thể đảm bảo thực hiện hợp đồng kịp thời thông qua các thủ tục quản lý theo dõi của hợp đồng, hoặc khi phát hiện doanh nghiệp có thể có nguy cơ vỡ nợ, phản hồi kịp thời thông tin cho các bộ phận liên quan hoặc lãnh đạo doanh nghiệp, để bắt đầu quy trình quản lý khẩn cấp, hoàn thành các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng trong thời gian ngắn nhất, hoặc giảm thiểu tổn thất. Doanh nghiệp nên xác định các điểm chính của việc thực hiện hợp đồng trong việc lựa chọn nhà máy chế biến sản phẩm, ký kết hợp đồng gia công, kiểm tra và giao hàng. Bằng cách kiểm soát các liên kết trên, chúng tôi có thể đảm bảo rằng doanh nghiệp thực hiện theo hợp đồng và đặt nền tảng cho việc thu hồi an toàn các khoản phải thu.
(II) Quản lý các khoản phải thu
Doanh nghiệp ngoại thương có thể làm theo các bước và phương pháp hiển thị trong bảng để theo dõi và quản lý các khoản phải thu của khách hàng.
| STT | Tiến trình | Nội dung cụ thể |
| 1 | Tạo file tài khoản phải thu | Đến ngày xuất hàng, nhân viên bán hàng sẽ sắp xếp, đánh số các bản chụp hóa đơn, thông tin liên quan đến khách hàng, hợp đồng mua bán… và giao cho người phụ trách hồ sơ quản lý tín dụng khách hàng tại Phòng Quản lý tín dụng để lưu trữ. Nhân viên bán hàng sẽ lưu giữ hồ sơ kinh doanh, hồ sơ này cũng có thể được sao lưu cho Nhân viên tài chính |
| 2 | Truy vấn ngày hàng đến | Dự kiến ngày hàng về, đến ngày hàng về, nhân viên bán hàng nên chủ động liên hệ với khách hàng (ưu tiên email hoặc fax) và hỏi khách hàng đã nhận được hàng chưa, số lượng hàng có đúng không. , bao bì có bị hư hỏng hay không và đã nhận được hàng chưa. Chúc may mắn chờ đợi. Mục đích chính của việc liên hệ với khách hàng lần này là bày tỏ sự quan ngại về việc khách hàng đã nhận được hàng hay chưa, chú ý xem khách hàng có phản ứng bất thường nào không và ghi lại ngày hết hạn của hàng hóa. hoặc fax, giữ và lưu trữ nó. |
| 3 | Phản hồi độ hài lòng hàng hóa | Một tuần sau khi hàng đến, nhân viên bán hàng sẽ liên hệ lại với khách hàng để hỏi về việc khách hàng đã nhận được hàng. Lúc này, nhân viên bán hàng phải phân tích kỹ càng phản ứng, thắc mắc của khách hàng, đồng thời xác định mục đích thực sự trong câu hỏi của khách hàng để có biện pháp xử lý sớm nhất. Ở giai đoạn này, nếu xảy ra tình huống bất thường, nhân viên bán hàng phải báo cáo và nộp hồ sơ kịp thời, đồng thời thông báo cho các bộ phận liên quan. |
| 4 | Nhắc nhở khách hàng về ngày đến hạn thanh toán | Một tuần trước khi đến hạn thanh toán, nhân viên bán hàng liên hệ lại với khách hàng để tìm hiểu xem khách hàng có hài lòng với giao dịch hay không, nhắc nhở khách hàng về ngày hết hạn thanh toán, hiểu khả năng thanh toán của khách hàng và gợi ý về sự cần thiết của việc thanh toán. thanh toán của khách hàng đúng hạn. |
| 5 | Thu tiền khi đến hạn thanh toán | Một hoặc hai ngày sau khi đến hạn thanh toán, nhân viên bán hàng nên liên hệ trực tiếp với khách hàng để hỏi xem tiền hàng đã được chuyển chưa, nếu chưa chuyển thì hãy hỏi lý do. |
| 6 | Kịp thời báo cáo khi tới hạn mà khách hàng chưa thanh toán | Đối với những khách hàng không thanh toán đúng hạn, việc thu nợ sẽ được gửi lại bằng email hoặc fax. Nếu quá thời hạn thanh toán 15 ngày mà khách hàng chưa thanh toán, nhân viên bán hàng phải báo cáo ngay tên khách hàng quá hạn, số tiền, lý do không thanh toán… cho tổng giám đốc và bộ phận quản lý tín dụng để khách hàng có nợ quá hạn. có thể được xử lý ngay lập tức. Kết hợp vào phạm vi quản lý các khoản phải thu quá hạn sớm |
| 7 | Thu các tài khoản quá hạn | Bộ phận quản lý tín dụng doanh nghiệp đưa ra thông báo nhắc nhở cho khách hàng, nếu thu nợ nhiều lần không hiệu quả sẽ có văn bản của luật sư gửi đến khách hàng thông qua cố vấn pháp lý của công ty. Trong trường hợp thông thường, khách hàng có thể thanh toán hoặc đạt được ý định thanh toán thông qua hai phương thức thu nợ này. Nếu không thể nhắc khách hàng thanh toán bằng hai phương pháp trên, có tính đến các yếu tố khác nhau như mối quan hệ kinh doanh trong tương lai với khách hàng, công ty sẽ quyết định xem nên thực hiện nỗ lực cuối cùng để thu hồi khoản phải thu thông qua thu nợ thương mại hay nộp đơn kiện. |
(III) Phân tích thời hạn nợ
Để thực hiện hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp, bộ phận tài chính của doanh nghiệp ngoại thương phải tiến hành phân tích thời hạn nợ trên cơ sở thông tin các khoản phải thu theo thời gian thực. Phân tích thời hạn nợ là phân loại thời gian thu hồi của các khoản phải thu, và đếm các khoản phải thu đã thanh toán hoặc truy thu trong từng khoảng thời gian, để giám sát tình hình các khoản phải thu và tiến độ thanh toán các khoản phải thu của từng khách hàng. Các doanh nghiệp thương mại nên thực hiện các biện pháp đối phó khác nhau đối với các tài khoản quá hạn trong các khoảng thời gian khác nhau và đo lường thêm mức độ quản lý của các khoản phải thu.
Để thực hiện phân tích thời hạn nợ , trước tiên bộ phận tài chính nên ghi lại thời hạn nợ của từng khoản phải thu và điền vào mẫu hồ sơ thời hạn nợ theo độ dài thời gian thanh toán của khách hàng. Trong bảng hồ sơ thời hạn nợ, các doanh nghiệp ngoại thương có thể trực giác có được trạng thái thanh toán của từng khách hàng trong từng khoảng thời gian, bao gồm số tiền phải trả, thời gian phải trả, số tiền đã thanh toán, thời gian thanh toán, số tiền chưa thanh toán, thời gian truy thu, …
Thông tin lịch sử thanh toán cụ thể. Trên cơ sở hồ sơ thời hạn nợ, các doanh nghiệp ngoại thương có thể phân tích và theo dõi tình hình thanh toán của tất cả khách hàng, đồng thời tăng cường quản lý các khoản phải thu của khách hàng.
Bảng phân tích thời hạn nợ có thể dành cho một khách hàng, một loại khách hàng nhất định hoặc tất cả khách hàng. Thông qua bảng này, doanh nghiệp có thể hiểu được tình trạng thanh toán và khoản nợ của từng khách hàng hoặc thậm chí tất cả khách hàng, phân tích mức thu của doanh nghiệp, thực hiện các chính sách tín dụng và chính sách thu nợ mục tiêu cho các khách hàng khác nhau, đồng thời có thể thực hiện hiệu quả việc quản lý phân loại các khoản phải thu và xây dựng kế hoạch thu hộ.
———————————————————————————————————————————————–
Chi nhánh Văn phòng luật sư Yingke thành phố Bắc Kinh tại Hà Nội
Địa chỉ: Lô A1L3-04+05, tòa A1 Dự án Ecolife Capitol, 58 Tố Hữu, phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Người liên hệ: Luật sư Zhang Zhi Dan
Điện thoại: + 84 859600354(Việt Nam)
Zalo: (+86)13481033546
————————————————————————————————————————————————-
Thông báo đặc biệt
Không được phép sao chép bất kỳ nội dung văn bản, hình ảnh, âm thanh và video (nếu có) trong bài viết này khi chưa được ủy quyền. Nếu có nhu cầu chia sẻ hoặc trích dẫn, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được ủy quyền, đồng thời phải ghi rõ nguồn và thông tin tác giả khi chia sẻ.
Nội dung của bài viết này chỉ nhằm mục đích trao đổi thông tin và không đại diện cho quan điểm, đề xuất hoặc cơ sở ra quyết định pháp lý của Chi nhánh Văn Phòng Luật sư Ying Ke Thành phố Bắc Kinh tại Hà Nội hoặc Đội ngũ luật sư của văn phòng. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn pháp lý hoặc phân tích chuyên môn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.